QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy cho nhà và công trình
Văn bản hợp nhất: Thông tư 06/2022/TT-BXD + Sửa đổi 1:2023 (TT 09/2023/TT-BXD)
⚠ Lưu ý quan trọng: Công cụ này chỉ phục vụ mục đích tra cứu nhanh và tham khảo.
Nội dung không thể thay thế các văn bản pháp luật chính thức.
Không sử dụng làm căn cứ khi thẩm định hồ sơ phòng cháy chữa cháy.
Luôn đối chiếu với văn bản gốc do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Nhập thông tin nhà để tra cứu các yêu cầu PCCC áp dụng.
Xác định theo công năng sử dụng thực tế của nhà (điều 1.5.6 [SĐ1]). Tham chiếu: Bảng 6 – Phần 2.6 phân nhóm F1÷F5 theo mục đích sử dụng. Nhà hỗn hợp (ở + TM): xác định theo nhóm có diện tích lớn hơn 70% tổng diện tích sàn.Tra cứu:Điều 1.4.43Bảng 6
Khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận được đến mép dưới lỗ cửa sổ tầng cao nhất (không tính tầng kỹ thuật trên cùng). Chú ý: đo theo phương thẳng đứng, lấy giá trị lớn nhất theo các mặt nhà.Tra cứu:Điều 1.4.9Chiều cao PCCC
Tổng số tầng trên mặt đất, bao gồm tầng nửa hầm. Không tính: tầng kỹ thuật trên cùng; tầng lửng (với nhà F1÷F4) [SĐ1]. Dùng để kiểm tra điều kiện họng nước, phân loại buồng thang.Tra cứu:Điều 1.4.50Bảng 11
Tầng hầm: tầng có hơn 1/2 chiều cao nằm dưới cao độ mặt đất theo quy hoạch (1.4.57). Tầng nửa hầm: từ 1/3 đến 1/2 chiều cao nằm dưới mặt đất → tính là tầng nổi, không phải tầng hầm.Tra cứu:Điều 1.4.57Điều 3.2.5b
Bậc chịu lửa xác định theo GHCL của các cấu kiện chịu lực chính (cột, dầm, sàn, tường). Tra: so sánh GHCL thực tế của các cấu kiện với Bảng 4 → xác định bậc I÷V. GHCL danh định cấu kiện BTCT, thép xem Phụ lục F.Tra cứu:Bảng 4Phụ lục FĐiều 2.5
Diện tích sàn của một tầng trong phạm vi một khoang cháy (không phải tổng diện tích sàn nhà). Dùng để kiểm tra: điều kiện họng nước (Bảng 11), số lối ra thoát nạn (3.2.5d), diện tích khoang cháy tối đa (Phụ lục H).Tra cứu:Bảng H.1÷H.14Bảng 11Điều 3.2.5
Số người đồng thời có mặt trên tầng đông người nhất (không phải tổng số người cả nhà). Có thể tra theo mật độ sử dụng: Bảng G.9 (Phụ lục G) cho từng loại công trình. Ví dụ: văn phòng ~10 m²/người; phòng họp ~1,5 m²/người; siêu thị ~5 m²/người.Tra cứu:Bảng G.9Điều 3.2.5
Sảnh thông tầng (1.4.49a [SĐ1]): không gian nối thông từ 2 tầng trở lên, được bao che ở đỉnh. Thường gặp ở trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng cao tầng. Không kể: lỗ mở chỉ dành cho thang máy hoặc thang cuốn.Tra cứu:Điều 1.4.49aĐiều 4.35
Hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler) là hệ thống phun nước tự động khi có cháy. Điều kiện bắt buộc: xem Bảng 12 (F1÷F4 có PCCC >28m; F2/F3 diện tích >3.500m²...). Khi có CCTN: được miễn đai ngăn cháy (4.32.2), dải ngăn cháy (4.33.4) [SĐ1]; ảnh hưởng đến yêu cầu lối ra thoát nạn.Tra cứu:Bảng 12Điều 4.32.2Điều 4.33.4
Nhập thông tin nhà và nhấn Tra cứu để xem yêu cầu PCCC.
🔥 Trang bị phương tiện PCCC bắt buộc — QCVN 10:2025/BCA
☷ Thông số thiết kế hệ thống chữa cháy tự động — TCVN 7336:2021
⚙ Tư vấn đánh đổi thiết kế — QCVN 10:2025 + TCVN 7336:2021
📝 Phạm vi thẩm định thiết kế PCCC — NĐ 105/2025/NĐ-CP
Danh sách nội dung thẩm duyệt PCCC theo từng loại công trình và hệ thống kỹ thuật.
Hành trình tuân thủ PCCC trong vòng đời dự án đầu tư xây dựng theo 4 văn bản pháp lý hiện hành (hiệu lực 01/7/2025): QCVN 06:2022/BXDQCVN 10:2025/BCATCVN 7336:2021NĐ 105/2025/NĐ-CP
1
Giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư / Lập dự án
Nhận diện yêu cầu PCCC cơ bản
Phân loại công trình theo nhóm nguy hiểm cháy F1÷F5 (QCVN 06:2022/BXD, Phần 2 — Bảng 6)
Xác định trang bị phương tiện PCCC bắt buộc: báo cháy tự động, chữa cháy tự động, hút khói, đèn chỉ lối (QCVN 10:2025/BCA)
Xác định có cần hệ thống sprinkler; xác định nhóm nguy cơ thiết kế (TCVN 7336:2021, Phụ lục A)
Kiểm tra công trình có thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC (NĐ 105/2025, Phụ lục III)
Xác định nghĩa vụ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và ước tính chi phí phí bảo hiểm (NĐ 105/2025, Phụ lục VI–VII)
QCVN 06QCVN 10TCVN 7336NĐ 105
Báo cáo đánh giá PCCC sơ bộ — đính kèm hồ sơ phê duyệt chủ trương đầu tư
2
Giai đoạn: Thiết kế cơ sở (TKCS)
Thiết kế giải pháp PCCC tổng thể
Thiết kế giải pháp thoát nạn: bậc chịu lửa, chiều rộng lối thoát, khoảng cách đến lối ra thoát nạn, cầu thang bộ không nhiễm khói (QCVN 06, Phần 3–4)
Thiết kế ngăn cháy lan: vách/sàn ngăn cháy, cửa chống cháy, buồng đệm, buồng thang bộ (QCVN 06, Phần 5)
Lựa chọn loại và phạm vi các hệ thống PCCC: báo cháy, chữa cháy trong/ngoài nhà, hút khói, đèn sự cố, ĐBBX (QCVN 10:2025)
Thiết kế sơ bộ sprinkler: xác định nhóm nguy cơ, cường độ phun tối thiểu, diện tích bảo vệ một đầu phun (TCVN 7336, Bảng 1)
Lập thuyết minh giải pháp PCCC tổng thể để chuẩn bị hồ sơ thẩm định (nếu thuộc diện)
QCVN 06QCVN 10TCVN 7336
Bản vẽ PCCC thiết kế cơ sở + thuyết minh giải pháp PCCC
3
Giai đoạn: Thẩm định — chỉ công trình thuộc Phụ lục III, NĐ 105/2025
Thẩm định thiết kế PCCC tại cơ quan Công an
⚠ BẮT BUỘC — phải hoàn thành trước khi phê duyệt dự án / thiết kế kỹ thuật
Lập hồ sơ: bản vẽ PCCC thiết kế cơ sở, thuyết minh giải pháp, giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề tư vấn PCCC
Nộp hồ sơ tại PC07 Công an cấp tỉnh/thành phố (cc ≤ 75m); hoặc C07 Bộ Công an (cc > 75m hoặc quy mô đặc biệt)
Thời hạn giải quyết: tối đa 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 7, NĐ 105/2025)
Nhận văn bản chấp thuận kết quả thẩm định → bắt buộc trước khi phê duyệt dự án đầu tư/thiết kế kỹ thuật
NĐ 105 — Điều 7 + Phụ lục III
Văn bản chấp thuận kết quả thẩm định thiết kế về PCCC (do cơ quan Công an cấp)
4
Giai đoạn: Thiết kế kỹ thuật / Bản vẽ thi công (BVTC)
Hoàn thiện thiết kế chi tiết hệ thống PCCC
Hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật đảm bảo tuân thủ toàn bộ ý kiến thẩm định PCCC (nếu có)
Thiết kế chi tiết hệ thống báo cháy: vị trí đầu báo khói/nhiệt/lửa, sơ đồ đấu dây, tủ trung tâm, thiết bị đầu cuối (QCVN 10)
Thiết kế chi tiết sprinkler: bố trí đầu phun, mạng ống, bơm chữa cháy điện/diesel/jockey, bể dự trữ nước (TCVN 7336)
Thiết kế cấp nước chữa cháy ngoài nhà, họng cứu hỏa tường, trụ cấp nước (QCVN 06, Phần 4)
Lập hồ sơ dự thầu thi công hệ thống PCCC; xác định thiết bị cần kiểm định trước khi nhập khẩu
QCVN 06QCVN 10TCVN 7336NĐ 105
Hồ sơ BVTC hệ thống PCCC (bản vẽ kỹ thuật thi công chi tiết)
5
Giai đoạn: Thi công xây dựng
Lắp đặt và kiểm soát chất lượng hệ thống PCCC
Lắp đặt hệ thống PCCC theo đúng bản vẽ thiết kế đã được thẩm định; ghi nhật ký thi công hằng ngày
Nghiệm thu từng phần: ống chữa cháy (thử áp 1,5× áp suất làm việc trong 2h), đầu phun sprinkler, đầu báo cháy, tủ điều khiển
Kiểm tra chứng chỉ kiểm định/xuất xứ của thiết bị PCCC nhập khẩu (đầu báo, đầu phun, van, bơm...)
Lưu giữ đầy đủ hồ sơ as-built PCCC và biên bản thử nghiệm để phục vụ nghiệm thu
QCVN 10TCVN 7336
Hồ sơ nghiệm thu từng phần + biên bản thử nghiệm hệ thống PCCC
6
Giai đoạn: Hoàn thiện công trình / Trước khi đưa vào sử dụng
Nghiệm thu PCCC tại cơ quan Công an
⚠ BẮT BUỘC — không có văn bản này, công trình KHÔNG được đưa vào sử dụng
Chuẩn bị hồ sơ: bản vẽ hoàn công PCCC, biên bản nghiệm thu từng phần, hợp đồng và thanh lý thi công PCCC
Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra nghiệm thu PCCC tại PC07/C07 (cùng cơ quan đã thẩm định)
Phối hợp cơ quan Công an kiểm tra thực tế: chạy thử hệ thống báo cháy, đo áp suất sprinkler và họng chữa cháy
Thời hạn kiểm tra: tối đa 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 12, NĐ 105/2025)
Nhận văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC → lưu giữ suốt vòng đời công trình
NĐ 105 — Điều 12
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC (do cơ quan Công an cấp)
7
Giai đoạn: Vận hành & Duy trì tuân thủ (Liên tục)
Vận hành và duy trì tuân thủ PCCC
Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trước khi đưa vào sử dụng; gia hạn hàng năm (NĐ 105, Phụ lục VII)
Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCC cho cán bộ cơ sở; thành lập đội PCCC cơ sở theo quy định
Bảo dưỡng thiết bị PCCC định kỳ: 6 tháng/lần đối với báo cháy, bình chữa cháy, sprinkler, hút khói
Đón đoàn kiểm tra định kỳ của cơ quan Công an PCCC: 1 lần/năm với cơ sở thuộc diện kiểm tra thường xuyên
Cập nhật hồ sơ và thông báo cơ quan Công an khi thay đổi công năng, cải tạo hoặc sửa chữa hệ thống PCCC
NĐ 105
Giấy CN bảo hiểm cháy nổ (gia hạn hàng năm) + Hồ sơ theo dõi bảo trì PCCC